- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh D ly hôn chịTh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Ngọc D và chị Hoàng Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI ––––––––––––––– Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2020 Yên Bình, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2024/TLST - HNGĐ ngày 27
tháng 12 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lý Ngọc D, sinh năm 1985;
Bị đơn: Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1989;
Cùng trú tại thôn P M, xã M G, huyện Y B, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12
năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Ngọc D và chị Hoàng Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Ngọc D và chị Hoàng Thị Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lý Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Hoàng Ph, sinh ngày 25/04/2016; chị Hoàng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Hoàng H, sinh ngày 30/06/2023;
Không bên nào phải cấp dương nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về án phí: Anh Lý Ngọc D nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai số AA/2024/0000376 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Anh Lý Ngọc D được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã M G; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Thanh |