- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Doãn Thị Thùy T và bị đơn ông Nguyễn Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 311/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Doãn Thị Thùy T, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn S, xã S1, huyện S2, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Kim L, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố M, Thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Doãn Thị Thùy T và bị đơn ông Nguyễn Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 26/6/2017 cho bà Doãn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Doãn Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0001127 ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho bà Doãn Thị Thùy T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - UBND thị trấn P, huyện T (số GCNKH 48/2016 ngày 03/6/2016); - VKSND huyện T; - CC THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |