- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hường yêu càu được ly hôn với anh Biên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Phù Mỹ, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 407/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 người là Nguyễn Thị Lan H1, sinh ngày 11/12/1992; Nguyễn Trung K, sinh ngày 03/12/1999 và Nguyễn Thị Hương S, sinh ngày 02/02/2002. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B xác định thống nhất: 03 (Ba) người con chung là Nguyễn Thị Lan H1, Nguyễn Trung K, và Nguyễn Thị Hương S đã trưởng thành, sức khoẻ bình thường, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn B thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004325 ngày 18/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho bà H là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Phù Mỹ; - VKSND tỉnh Bình Định; - TA tỉnh Bình Định; - Chi cục THADS H.Phù Mỹ; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Cát; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Võ Bá Tùng |