- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn , tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Kon Plông, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 (Số cũ 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024) về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 19xx
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 19xx Cùng địa chỉ: Số nhà xx, đường Hai Bà Tr, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện K Pl, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S có 02 con chung là Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 0x/x/20xx và Nguyễn Trần Lan Ph, sinh ngày xx/0x/20xx. Giao con chung Nguyễn Văn Tr cho ông Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Nguyễn Trần Lan Ph cho bà Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Nguyễn Trần Lan Ph; bà Trần Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Nguyễn Văn Tr mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S tự nuôi con, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị L xin nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho ông Nguyễn Văn S và ông S đồng ý (Tổng cộng là 150.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001042 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông. Bà L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - UBND xã Thanh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |