- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON CHUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Ph và anh Trịnh Xuân Th.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Ia H’Drai, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2024/TLST – HNGĐ, ngày 12/12/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Ph, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 15, xã Đăk D’rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Trịnh Xuân Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 2, xã Ia Dom, huyện Ia H'Drai, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Ph và anh Trịnh Xuân Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Ph và anh Trịnh Xuân Th thỏa thuận
- Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị Ph và anh Trịnh Xuân Th có 02 con chung là Trịnh Liêm Tr, sinh ngày 24/10/2010 và Trịnh Thị Thiên Tr, sinh ngày 22/8/2012. Giao con chung là Trịnh Liêm Tr, sinh ngày 24/10/2010 cho anh Trịnh Xuân Th và giao con chung là Trịnh Thị Thiên Tr, sinh ngày 22/8/2012 cho chị Triệu Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Triệu Thị Ph và anh Trịnh Xuân Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị Triệu Thị Ph chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002571 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum. Chị Triệu Thị Ph được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Sở Tư pháp; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ia H’Drai; - UBND x. Ia Dom, h. Ia H’Drai, t. Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ia H’Drai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Trọng Nguyên |