- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 4 - T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- DSTC | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST- DSTC ngày 10 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức D; địa chỉ: SN 58, đường Lý Thường K, tổ 15, phường Trần P, thành phố H, tỉnh Hà Giang, nay là SN 58, đường Lý Thường K, tổ 15, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị Tuyết H và ông Lê Chí H 1; địa chỉ: SN 221, đường Nguyễn Thái H, tổ 16, phường Trần P, thành phố H, tỉnh Hà Giang (cũ), nay là: SN 221, đường Nguyễn Thái H, tổ 16, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang. Đại diện theo ủy quyền của ông H 1: Bà Vũ Thị Tuyết H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đức D và bà Vũ Thị Tuyết H cùng thống nhất xác nhận việc bà Vũ Thị Tuyết H, ông Lê Chí H 1 còn nợ của ông Nguyễn Văn T số tiền nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), không tính lãi suất.
- Bà Vũ Thị Tuyết H và ông Lê Chí H 1 có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 31/12/2026 pH 1 trả toàn bộ số tiền 500.000.000đ.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận trả tiền (ngày 31/12/2026) mà bà H, ông H 1 không trả nợ thì pH 1 chịu khoản tiền lãi của toàn bộ số tiền còn pH 1 thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Án phí: Bà Vũ Thị Tuyết H và ông Lê Chí H 1 được miễn án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH 1 thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND KV 4 - T; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu HS-BPDS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |