vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Bà Trương Thị X : Tuyên bố ông Trần Văn C , sinh năm: 1974.

Về chi phí tố tụng: Chi phí nhắn tin tìm kiếm ông Trần Văn C là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm ngàn đồng) Bà Trương Thị X phải chịu. Bà Trương Thị X đã nộp đủ. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị X phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Trương Thị X : Tuyên bố ông Trần Văn C , sinh năm: 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 68 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 20 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Kim.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Như Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 9 năm 2025 , tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST- DS ngày 03 tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Trương Thị X , sinh năm: 1982.(Có mặt)

Địa chỉ: Thôn T, xã B , tỉnh Khánh Hòa.

Người bị yêu cầu: Ông Trần Văn C , sinh năm: 1974.(Vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố 5, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Nay là: Thôn 5, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu ngày 10/4/2025 và bản tự khai ngày 21/4/2025 người yêu cầu Bà Trương Thị X trình bày:

Bà kết hôn với ông Trần Văn C vào năm 2013 tại UBND xã Ninh Sơn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật. Qúa trình sống chung, do tính tình không hợp, ông C cờ bạc nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và không sống chung với nhau. Từ tháng 3/2019, ông Trần Văn C đã biệt tích khỏi địa phương, không rõ tung tích. Hiện ông C ở đâu và làm gì, gia đình không rõ mặc dù đã tìm kiếm anh bằng nhiều biện pháp nhưng không có kết quả.

Nay Bà Trương Thị X yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn C mất tích để làm cơ sở cho bà được ly hôn với ông C .

Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa đã thông báo tìm kiếm ông Trần Văn C phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của ông C .

Tại phiên họp Bà Trương Thị X vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn C mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:

- Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

-Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361, 370 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của Bà Trương Thị X, tuyên bố ông Trần Văn C mất tích.

- Về lệ phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: buộc Bà Trương Thị X nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà Trương Thị X , xác định quan hệ pháp luật của việc dân sự là “Tuyên bố một người mất tích”; ông Trần Văn C có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích là Khu phố 5, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Nay là: Thôn 5, xã N, tỉnh Khánh Hòa), do đó, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận (nay là Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa) theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về giải quyết yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào chứng cứ trong hồ sơ và lời khai của người yêu cầu, Tòa án thấy rằng: Bà Trương Thị X kết hôn với ông Trần Văn C năm 2013 trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật, đăng ký kết hôn ở UBND xã Ninh Sơn. Qúa trình sống chung do tính tình không hợp nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và không sống chung với nhau. Từ tháng 3/2019, ông Trần Văn C đã bỏ đi khỏi địa phương, từ đó biệt tích không rõ địa chỉ, không có tin tức gì mặc dù gia đình đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả.

Căn cứ kết quả xác minh tại địa phương cho thấy: Ông Trần Văn C bỏ nhà đi đâu không có tin tức gì từ tháng 3/2019 cho đến nay, hiện tại anh C vẫn không có mặt tại địa phương. Vì ông Trần Văn C không sinh sống tại địa phương, vắng mặt tại nơi cư trú quá 12 tháng nên vào ngày 12/3/2023, Công an thị trấn T đã xóa đăng ký thường trú đối với ông C.

Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa đã thông báo tìm kiếm ông Trần Văn C trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của ông C . Tại phiên họp Bà Trương Thị X vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn C mất tích. Xét yêu cầu của Bà Trương Thị X về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn C mất tích là có cơ sở, phù hợp với điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên yêu cầu của bà Xuyên được chấp nhận.

Về lệ phí và chi phí nhắn tin tìm kiếm ông C , bà Xuyên phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 149, 370, 371, 372, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 điều 1 Luật 85/2015 của Quốc Hội ngày 25/6/2025 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa á,; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Trương Thị X : Tuyên bố ông Trần Văn C , sinh năm: 1974. Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố 5, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận( Nay là: Thôn 5, xã N, tỉnh Khánh Hòa) mất tích.

2. Về chi phí tố tụng: Chi phí nhắn tin tìm kiếm ông Trần Văn C là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm ngàn đồng) Bà Trương Thị X phải chịu. Bà Trương Thị X đã nộp đủ.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị X phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005610 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa), bà Xuyên đã nộp đủ.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ( Mười ) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người bị yêu cầu vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Quyết định.

Cỡ chữ