- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Việc dân sự công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án giữa ông Quỳnh và ông Hoè"
- Tòa quyết gì? Ông Đào Mạnh Q và bà Trần Thị L được sử dụng diện tích đất 183,4m2, ông Đào Văn H được sử dụng 13,9m2 đất trong tổng số 197m2 đất tại thửa số 155, tờ bản đồ số 22; địa chỉ thửa đất: Thôn TN, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên (có sơ đồ kèm theo)
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN Số: 02/2025/QĐST-DS | Tiên Lữ, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đoàn Mạnh Quang Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thơm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Lữ tham gia phiên họp: Bà Vương Thị Diệu - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiên Lữ mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 11/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025 theo Quyết định mở phiên họp số 02/2025/QĐST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2025
Người yêu cầu: Ông Đào Mạnh Q, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn BH, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên “vắng mặt”
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đào Văn H, sinh năm 1958; Địa chỉ: Thôn TN, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên“vắng mặt”
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn BH, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên; Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Mạnh Q là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 15/11/2024) “vắng mặt”
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vợ chồng ông Đào Mạnh Q bà Trần Thị L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 01 mảnh đất diện tích 197,0 m2 thuộc thửa số 155, tờ bản đồ số 22 tại thôn TN, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên, mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn. Gia đình ông Q xảy ra tranh chấp mốc giới đất với ông Đào Văn H có đất liền kề. Ngày 22/10/2024, ông Q có đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai gửi UBND xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Ngày 19/11/2024, UBND xã TS tiến hành hòa giải tranh chấp giữa hai bên và kết quả hòa giải thành. Hai bên thống nhất thỏa thuận sử dụng đất theo hiện trạng đã xây tường bao quanh, cụ thể: gia đình ông Đào Mạnh Q sử dụng diện tích đất 183,4m2, còn gia đình ông H được sử dụng 13,9m2 trong tổng 197m2 đất tại thửa số 155, tờ bản đồ số 22. Ngày 02/12/2024, UBND xã TS đã ra thông báo về việc hòa giải thành tranh chấp đất đai giữa gia đình ông Q và ông H.
Ngày 13/02/2025, ông Q đã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên công nhận kết quả hòa giải thành nói trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tiên Lữ nhận định.
. Ngày 13/02/2025 ông Đào Mạnh Q có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành lập ngày 19/11/2024 tại UBND xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Đơn yêu cầu nộp đến Tòa án trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Đào Mạnh Q và Đào Văn H đều có nơi cư trú tại xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên thụ lý việc dân sự là đúng thẩm 3 quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đương sự có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Toà án tiến hành phiên họp vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu của ông Đào Mạnh Q về kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 19/11/2024: Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Yêu cầu của ông Q và ông H thỏa mãn các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án quy đinh tại Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên có căn cứ chấp nhận. Ông Q tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Tòa án.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 366, Điều 367, Điều 370, Điều 416, Điều 417, khoản 1 Điều 418, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 11/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
Ông Đào Mạnh Q và bà Trần Thị L được sử dụng diện tích đất 183,4m2, ông Đào Văn H được sử dụng 13,9m2 đất trong tổng số 197m2 đất tại thửa số 155, tờ bản đồ số 22; địa chỉ thửa đất: Thôn TN, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên (có sơ đồ kèm theo)
Điều 2. Lệ phí: Ông Đào Mạnh Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001120 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Ông Q đã nộp đủ lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Tiên Lữ - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ - UBND xã TS - Lưu hồ sơ; | (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |