- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoài Th, Vũ Dạ Trúc Th-Trần Thị T, Trần Văn V"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 02/2025/QĐST-DS | Bảo Lộc, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1992 và bà Vũ Dạ Trúc Th1, sinh năm 1994;
Cùng địa chỉ: Số 10/17 khu phố 2A, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Quốc H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Số 10/17 khu phố 2A, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1972 và bà Trần Thị T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Số 120A đường N, phường L, thành phố B, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Hồ Thị Phương, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Lô 55 CH 2A đường N, phường 1, thành phố B, tỉnh L.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn V và bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hoài Th và bà Vũ Dạ Trúc Th1 số tiền vay gốc là 4.200.000.000 đồng (bốn tỷ hai trăm triệu đồng) và tiền lãi là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng), tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi là 4.800.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Bị đơn ông Trần Văn V và bà Trần Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.400.000 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn ông Nguyễn Hoài Th và bà Vũ Dạ Trúc Th1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Th, bà Th1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.307.500 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0006308 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Bảo Lộc; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố Bảo Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hiền |