vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 07/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1959; địa chỉ: Số nhà X, đường T, tổ dân phố H, phường H, thành phố Y, tỉnh Y. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển N; địa chỉ: Tầng 4, số nhà Y, LK, làng V, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Bà Lâm Thị B- Chủ tịch Hội đồng quản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Văn B kiện Công ty cổ phần đầu tư và phát triển N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSHà Đông, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/12/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2024/TLST-DS ngày 30/12/2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1959; địa chỉ: Số nhà X, đường T, tổ dân phố H, phường H, thành phố Y, tỉnh Y.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển N; địa chỉ: Tầng 4, số nhà Y, LK, làng V, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Bà Lâm Thị B- Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển N xác nhận đến ngày 30/12/2024 còn nợ ông Phan Văn B tổng số tiền là 905.000.000 đồng (chín trăm linh năm triệu đồng).

2.2. Công ty CP đầu tư và phát triển N không phải trả tiền lãi và cam kết sẽ có trách nhiệm trả số tiền gốc còn nợ cho ông Phan Văn B thành từng đợt như sau:

- Đợt 1: Hạn cuối cùng là ngày 31/3/2025 trả 100.000.000 đồng;

- Đợt 2: Hạn cuối cùng là ngày 31/5/2025 trả 300.000.000 đồng;

- Đợt 3: Hạn cuối cùng là ngày 31/7/2025 trả 505.000.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty CP đầu tư và phát triển N vi phạm bất kỳ một lần thanh toán đã nêu trên thì ông B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.

2.3. Về lãi suất: Trong trường hợp Công ty CP đầu tư và phát triển N không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi suất chậm thanh toán ông Phan Văn B sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra, ông Phan Văn B và Công ty CP đầu tư và phát triển N không có tranh chấp hay khiếu nại gì khác

2.4. Về án phí: Ông Phan Văn B chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.575.000 đồng (mười chín triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), đối trừ số tiền 19.575.000 đồng (mười chín triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0044684 ngày 30/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Xác nhận ông Phan Văn B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ