- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N KHU V C 6 – V NH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | VL, ngày 08 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN S THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 139/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972. Địa chỉ: số nhà D ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà I ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long).
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông T có nghĩa vụ trả cho bà H tổng số tiền là 109.960.000 đồng (một trăm l chín triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), tiền lãi là 9.960.000 đồng (chín triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.374.500 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà H đã nộp là 2.749.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009710 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Bà H được nhận lại số tiền là 1.374.500 đồng đồng (một triệu ba trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm đồng).
Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.374.500 đồng đồng (một triệu ba trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long (01 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án - TAND tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp (01 bản), Bp (01 bản). | THẨM PH N Nguyễn Thị Tuyết Nga |