vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X), sinh Địa chỉ: Tổ 02, khóm Mỹ Hưng, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2025/TLST–DS ngày 09/7/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X), sinh

năm 1964;

Địa chỉ: Tổ 02, khóm Mỹ Hưng, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

+ Ông Trần Văn Ph, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Tổ 35, Khóm 4, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nguyên Phú Th.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Ph; Chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: Số 329, Tổ 35, Khóm 4, phường C, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X) yêu cầu Công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nguyên Phú Th trả số tiền vay gốc và lãi 4.531.660.718 đồng (Bốn tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn bảy trăm mười tám đồng), không yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 29/7/2025.

- Bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X) yêu cầu ông Trần

Văn Ph trả số tiền vay gốc và lãi 2.290.032.000 đồng (Hai tỷ hai trăm chín mươi triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng), không yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 29/7/2025.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nguyên Phú Th do ông

Trần Văn Ph làm giám đốc thống nhất trả cho bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X) số tiền vay gốc và lãi 4.531.660.718 đồng (Bốn tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn bảy trăm mười tám đồng.

- Ông Trần Văn Ph thống nhất trả cho bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác:

Trần Thị Ánh X) số tiền vay gốc và lãi 2.290.032.000 đồng (Hai tỷ hai trăm chín mươi triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị Hồng X (tên gọi khác: Trần Thị Ánh X) được miễn giảm

tạm ứng án phí theo quy định.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nguyên Phú Th do ông

Trần Văn Ph làm giám đốc phải chịu 56.265.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Trần Văn Ph phải chịu 38.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ