vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hán Thị Thu Nguyệt, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Khu 4, xã Vạn Xuân, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hán Thị Thu Nguyệt - Nguyễn Đức Công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- DSPhú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST - DS ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hán Thị Thu Nguyệt, sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Khu 4, xã Vạn Xuân, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Công, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Khu 10, xã Vạn Xuân, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 1, Trại giam Tân Lập - Bộ Công an.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Hán Thị Thu Nguyệt và anh Nguyễn Hữu Công thống nhất: Anh Nguyễn Hữu Công còn nợ chị Hán Thị Thu Nguyệt số tiền gốc 598.500.000 đồng (Năm trăm chín mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi 53.865.000 đồng (Năm mươi ba triệu tám trăm sáu mươi lă nghìn đồng). Tổng cả gốc và lãi 652.365.000 đồng (Sáu trăm năm mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

2.2. Hai bên thỏa thuận về việc trả nợ như sau:

2.2.1. Anh Nguyễn Hữu Công nhất trí trả cho chị Hán Thị Thu Nguyệt tổng số tiền 652.365.000 đồng (Sáu trăm năm mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Trong đó: Tiền gốc 598.500.000 đồng (Năm trăm chín mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng); Tiền lãi: 53.865.000 đồng (Năm mươi ba triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Ngoài các khoản tiền trên anh Công không phải trả thêm khoản tiền nào khác.

2.2.2. Thời gian trả nợ: Hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 28/02/2031.

2.2.3. Trường hợp đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, nếu anh Nguyễn Hữu Công không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận và kể từ ngày chị Nguyệt có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Công còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu Công tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.047.000 đồng (Mười lăm triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Chị Hán Thị Thu Nguyệt không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Hán Thị Thu Nguyệt số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.226.850 đồng (Mười lăm triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003575 ngày 21/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ