- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng ds vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - L ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2025/QĐST-DS | L Đồng, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969
Địa chỉ cũ: Thôn 9, xã Lộc Thành, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng.
Địa chỉ mới: Thôn 9, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977 và bà Đỗ Thị T, sinh năm 1998
Địa chỉ cũ: Thôn 9, xã Lộc Thành, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng.
Địa chỉ mới: Thôn 9, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H và bà Đỗ Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ vay là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh tính đến ngày 23/6/2025 là 14.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền bà Nguyễn Thị H và bà Đỗ Thị T có trách nhiệm liên đới trả nợ số tiền 74.000.000 đồng, trong đó bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng), bà Đỗ Thị T có trách nhiệm cho bà Nguyễn Thị T số tiền 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Về án phí: Buộc bà Đỗ Thị T phải nộp 925.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Buộc bà Nguyễn Thị H phải nộp 925.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 1.850.000 đồng nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai nộp tiền số 0004628 ngày 11/02/2025 của Chi cục T hành án dân sự huyện Bảo L cũ (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4- L Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đồng (2); - VKSND tỉnh L Đồng; - VKSND khu vực 4- L Đồng; - Phòng THA dân sự khu vực 4- L Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán ĐÃ KÝ Trần Thị Hà Vi |