- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H, H thảo thuận về trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Phù Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản H1 giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H1 giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H1 giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 18, phường PL, thành phố HN.
* Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu Hòa, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khu 4 thị trấn TB, xã TB, tỉnh PT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Minh H và bà Phạm Thị Thu Hòa thống nhất xác định: Bà Phạm Thị Thu Hòa còn nợ bà Nguyễn Thị Minh H số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) (gồm 50.000.000đ tiền gốc và 20.000.000đ tiền lãi) theo Giấy biên nhận vay tiền đề ngày 28 tháng 6 năm 2019.
2.2. Bà Nguyễn Thị Minh H và bà Phạm Thị Thu Hòa thống nhất thỏa thuận: Bà Phạm Thị Thu Hòa có nghĩa vụ trả số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) (gồm 50.000.000đ tiền gốc và 20.000.000đ tiền lãi) theo Giấy biên nhận vay tiền đề ngày 28 tháng 6 năm 2019 cho bà Nguyễn Thị Minh H bằng phương thức mỗi tháng trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ. Thời hạn trả nợ vào ngày 20 hàng tháng.
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị Thu Hòa được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị Minh H 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa số 0001075 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – PT; - THADS tỉnh PT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |