- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Thanh Hoá, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T
Sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn L, xã N (trước là thôn L, xã N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá Người đại diện hợp pháp của bà T: Ông Nguyễn Xuân L; sinh năm: 1950; địa chỉ: Thôn L, xã N (trước là thôn L, xã N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá; là người đại diện theo uỷ quyền của bà T (Văn bản uỷ quyền ngày 09/4/2025)
- Bị đơn: Anh Lê Quốc T1
Sinh năm 1981 Địa chỉ: Làng B, xã K (trước là làng B, xã P, huyện N), tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Quốc T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Đoàn Thị T số tiền nợ vay ngày 30/9/2021 (âm lịch) (là ngày 04/11/2021 dương lịch) là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T1 chưa thi hành án, hàng tháng anh T1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Anh Lê Quốc T1 phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đoàn Thị T đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thịnh |