- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1976
ĐKTT: ấp Mỹ N, xã Mỹ K, huyện Phong Đ, thành phố Cần Thơ. Nay là Khu vực Mỹ N, phường An B, thành phố Cần Thơ.
Nơi ở hiện nay: ấp Mỹ L, xã Mỹ K, huyện Phong Đi, thành phố Cần Thơ. Khu vực Mỹ L, phường An B, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm: 1971
ĐKTT: ấp Mỹ L, xã Mỹ K, huyện Phong Đ, thành phố Cần Thơ. Nay là Khu vực Mỹ L, phường An B, thành phố Cần Thơ.
Nơi ở hiện nay: ấp Mỹ L, xã Mỹ K, huyện Phong Đ, thành phố Cần Thơ. Nay là Khu vực Mỹ L, phường An B, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Dương Quang N
Địa chỉ: 249 Hoàng Quốc V, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ. Nay là 249 Hoàng Quốc V, phường An B, thành phố Cần Thơ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn - ông Dương Quang N thống nhất trả nợ gốc 140.000.000 đồng. Trong đó 90.000.000 đồng ông N trả cho cho bà Nguyễn Thị Thanh T; 50.000.000 ông N trả cho bà Nguyễn Thị Thu S; đồng thời trả 20.000.000 tiền lãi suất cho bà Nguyễn Thị Thanh T. Mỗi tháng ông N đưa trả 2.000.000 đồng cho bà T (bà T nhận thay luôn phần của bà S) cho đến khi trả tất 160.000.000 đồng.
Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày hòa giải tức đến ngày 28/8/2025 nếu ông Dương Quang N không tự nguyện thực hiện trả 2.000.000 đồng mỗi tháng cho bà T bà S thì bà Nguyễn Thị Thanh T bà Nguyễn Thị Thu S có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, thời gian và cách trả hai bên thống nhất giải quyết tại cơ quan thi hành án.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Dương Quang N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.000.000 đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu S được nhận tại tiền tạm ứng án phí số tiền 4.961.000 theo biên lai số 0006323 ngày 23/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực X - Cần Thơ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THADS Khu vực X – Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |