vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Ngô Văn S, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn T 2, xã Th Ng, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa anh S và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2025/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 17 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Ông Ngô Văn S, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn T 2, xã Th Ng, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn T 1, xã Th Ng, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : - Về số tiền nợ : Tính đến ngày 09/01/2025 bà Lê Thị D còn nợ ông Ngô Văn S số tiền gốc là 78.314.000đ (Bảy tám triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng) và số tiền lãi là 3.686.000đ (Ba triệu sáu trăm tám sáu nghìn đồng). Tổng cộng là 82.000.000đ (Tám hai triệu đồng).

2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Ông Ngô Văn S, và bà Lê Thị D thống nhất thỏa thuận:

Kỳ 1 : Bà Lê Thị D có nghĩa vụ thanh toán cho ông Ngô Văn S số tiền gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 25/01/2025.

Kỳ 2: Bà Lê Thị D thanh toán dần số tiền gốc và lãi còn lại mỗi tháng là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng, thời gian kể từ ngày 25/02/2025 cho đến khi bà Lê Thị D thanh toán xong toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại.

Kể từ ngày 01/02/2025 bà Lê Thị D còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh là 1%/tháng/số nợ gốc còn lại, cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng bà Duyên vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì ông Sơn được quyền yêu cầu bà Duyên trả toàn bộ số nợ một lần.

2.3 Về án phí: Bà Lê Thị D phải nộp 2.050.000đ (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho Ông Ngô Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.016.000đ (Hai triệu không trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000094 ngày 21/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ