vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 02/2025/QĐST-DS
Thạch Thành, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận, chị Bùi Thị H còn nợ anh Nguyễn Văn T số tiền là 513.000.000 đồng (Năm trăm mười ba triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ:

Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất, thỏa thuận về thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 25/02/2025, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 77.00.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu đồng).

+ Ngày 25/7/2025, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/12/2025, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/6/2026, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/12/2026, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/6/2027, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/12/2027, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền 50.00.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 25/6/2028, chị H có trách nhiệm trả cho anh T số tiền còn lại.

Đến hạn trả nợ chị H không trả được số tiền theo thỏa thuận thì chị H còn phải trả tiền lãi theo lãi suất 1%/ tháng trên số tiền còn nợ tương ứng với số tiền và thời gian trả nợ.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận: Chị Bùi Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.260.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng). Trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.644.000 đồng (Mười hai triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003627 ngày 27/12/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ