vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền nợ tính đến hết ngày 09/4/2025 là 141.356.557đ. Trong đó: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền nợ tính đến hết ngày 09/4/2025 là 141.356.557đ. Trong đó:

- Số tiền nợ gốc: 120.250.000 đồng.

- Số tiền nợ lãi: 21.106.557 đồng.

Theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa nguyên đơn và các bị đơn chi tiết như sau: SỐ KHẾ ƯỚC

SỐ TIỀN

DƯ NỢ

SỐ TIỀN LÃI

NỢ LÃI

TỔNG CỘNG (HỢP ĐỒNG)

VAY

GỐC

ĐÃ NỘP

6600000702956936

50.250.000đ

50.250.000đ

20.941.063đ

8.448.152đ

58.698.152đ 6600000722258985

50.000.000đ

50.000.000 đ

4.040.117 đ

8.273.852 đ

58.273.852đ 6600000722558677 20.000.000 đ

20.000.000 đ

1.000.824 đ

17.920.119đ

67.920.119đ Tổng

120.250.000đ

120.250.000đ

25.982.004đ

21.106.557đ

141.356.557đ

Các bị đơn vẫn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 10/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, các bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.533.914đ./.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ