vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 06/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Vũ Nguyên N, sinh năm 1971.

Bà Lão Thị M có nghĩa vụ trả 15.700.000 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) theo giấy chốt nợ ngày 07/11/2019 cho ông Vũ Nguyên N và bà Lê Thị H. Về án phí: Ông Vũ Nguyên N phải chịu 392.500 đồng (Ba trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại 1.465.500 đồng (Một tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ N và M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Vũ Nguyên N, sinh năm 1971.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSQuế phong, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/4/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Vũ Nguyên N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Bà Lão Thị M, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Lão Thị M: Ông Lê Văn Xuân, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1972 Địa chỉ: Khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị H: Ông Vũ Nguyên N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lão Thị M có nghĩa vụ trả 15.700.000 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) theo giấy chốt nợ ngày 07/11/2019 cho ông Vũ Nguyên N và bà Lê Thị H.

- Về án phí: Ông Vũ Nguyên N phải chịu 392.500 đồng (Ba trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại 1.465.500 đồng (Một triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Vũ Nguyên N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010689 ngày 14/10/2024 cho ông Vũ Nguyên N, do Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Phong chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cỡ chữ