vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 04/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Bà Lê Thị S đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T tổng số nợ là 70… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "02 DS CNTT TRINH - SƯƠNG - Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH NINH THUẬN
TAND HUYỆN NINH SƠN
Số: 02/2025/QĐST-DS
Ninh Sơn, ngày 04 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Bà Lê Thị S đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T tổng số nợ là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). [2.2] Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. [2.3] Về án phí: Bà Lê Thị T và bà Lê Thị S là người cao tuổi, có hồ sơ xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ