vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn H – Sinh năm 1981. Nơi cư trú: Bản P, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lò Văn H và Lò Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2025/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn H – Sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Bản P, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Chị Lò Thị A– Sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Đội 17, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lò Thị A có trách nhiệm thanh toán cho anh Lò Văn H số tiền nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), anh Lò Văn H không yêu cầu tính lãi suất.

Phương thức trả: Mỗi tháng chị Lò Thị A trả 1.000.000đ (Một triệu đồng), trả vào ngày 25 hàng tháng bắt đầu từ tháng 4 năm 2025 đến tháng 11 năm 2026. Trả qua số tài khoản ngân hàng: 8903205083507 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (AGRIBANK) chi nhánh Tam Thanh – Chủ tài khoản Lò Văn H.

Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh H cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng chị A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. 2. Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7, 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; các bên đương sự phải chịu 50% án phí DSST: (20.000.000đ x5%): 2 = 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), vậy mỗi bên đương sự phải chịu 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch. Nhưng nguyên đơn anh Lò Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000332 ngày 21/02/2025 tại Chi cục THADS huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên anh Lò Văn H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ