vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ng, sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSCẩm Giàng, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ng, sinh năm 1970.

Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Ngọc: Anh Ninh Văn L, sinh năm 1976. Địa chỉ: phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: thôn N, thị trấn L, huyện C, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

- Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ cho chị Bùi Thị Ng số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ: Đợt 1 trả 100.000.000đ vào ngày 15/3/2025; đợt 2 trả 100.000.000đ vào ngày 15/6/2025; đợt 3 trả 100.000.000đ vào ngày 15/9/2025. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Ngọc không yêu cầu chị Nguyễn Thị Hạnh phải trả khoản tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền được thi hành mà bên có nghĩa vụ chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự.

- Chị Bùi Thị Ng phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 508… do UBND huyện C, tỉnh Hải Dương cấp cho ông Vũ Xuân T và bà Nguyễn Thị H ngày 09/8/2006 cho chị Nguyễn Thị H sau khi chị H thanh toán trả xong toàn bộ số nợ trên cho chị Ng.

2.2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị H phải chịu 3.750.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Bùi Thị Ng phải chịu 3.750.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0007324 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng. Hoàn trả chị Ng số tiền tạm ứng án phí 5.550.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0007324 ngày 11/12/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ