vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O). Địa chỉ trụ sở chính: Số D và D đường L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "OCB - Sơn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSB, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2024/TLST-DS, ngày 08/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).

Địa chỉ trụ sở chính: Số D và D đường L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T: Ông Thi Thanh B – Giám đốc C; (Theo giấy uỷ quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/5/2024).

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Thi Thanh B (Theo giấy uỷ quyền số 254/2024/UQ-OCB ngày 05/9/2024):

1. Anh Lê Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1987 – Chuyên viên Thu hồi nợ hiện trường.

2. Anh Nguyễn Tô N, sinh năm 1994 – Chuyên viên Thu hồi nợ hiện trường.

Cùng địa chỉ liên hệ: số H, đường P, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng S, sinh năm 1984.

Địa chỉ: tổ D, khóm D, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Phạm Hoàng S đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền nợ là: 368.045.269 đồng (Ba trăm sáu mươi tám triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm sáu mươi chín đồng) trong đó;

+ Theo Hợp đồng tín dụng số 0026/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 13/01/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0026.01/2023/SĐBS-HĐTD, ngày 16/11/2023, tạm tính đến ngày 30/12/2024 là: 313.070.345 đồng (trong đó nợ gốc: 277.500.006 đồng, nợ lãi: 35.570.339 đồng, lãi trong hạn: 32.802.544 đồng, lãi quá hạn: 2.767.795 đồng).

+ Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 4599 ngày 21/7/2022 tạm tính đến ngày 30/12/2024 là 54.974.924 đồng (trong đó nợ gốc: 43.787.734 đồng, nợ lãi, nợ phí: 11.187.190 đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng.

- Ngoài ra, anh Phạm Hoàng S còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 31/12/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.

- Trường hợp anh Phạm Hoàng S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp số 0026/2022/BĐ ngày 13/01/2022, số công chứng 00534.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Phạm Hoàng S chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm: 9.201.000 đồng (Chín triệu, hai trăm lẽ một ngàn đồng).

+ Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 8.748.000 đồng theo biên lai thu số 0013001, ngày 30 tháng 10 năm 2024.

Kể từ ngày nguyên đơn là Ngân hàng TMCP P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Hoàng S chưa chịu trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ