vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 06/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (VIB). Địa chỉ: tầng 1(tầng trệt) & tầng 2 tòa S - 111A P, phường B, quận x, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOA LƢ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/ QĐST- DSHoa Lư, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463,466,468, của Bộ luật dân sự năm 2015, Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 17 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (VIB).

Địa chỉ: tầng 1(tầng trệt) & tầng 2 tòa S - 111A P, phường B, quận x, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

+ Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị H - Giám đốc THN trực tiếp và XLN vùng - Đơn vị: Vùng Đông Hà Nội - Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ.

+ Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Tiến B, bà Tạ Thu H, bà Nguyễn Thị Y (theo giấy ủy quyền số 212037.24 ngày 07/10/2024 của Ngân hàng TMCP Q).

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982;

2. Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm 1987;

Địa chỉ: phố Kh, phường N, thành phố N (nay là thành phố H), tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ tranh chấp:

Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 2.557.692.021đồng (hai tỷ năm trăm năm mươi bẩy triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) tạm tính đến ngày 27/12/2024 cụ thể:

Nợ lãi quá HĐTD

Nợ gốc

Nợ lãi trong hạn

Tổng

hạn/Phí HĐTD số 2338072.20

1.949.526.455

200.485.709

153.026.786 2.303.038.950 ngày 15/5/2020 HĐTD số 6740126.20

209.806.000

16.659.643

19.003.108 245.468.751 ngày 10/7/2020 Thẻ tín dụng

0

3.659.990

5.524.330

9.184.320 ngày 13/5/2020 Tổng

2.159.332.455

220.805.342

177.554.224 2.557.692.021

Và phải tiếp tục trả cho VIB các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 28/12/2024 theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, Đề nghị phát hành thẻ tín dụng đã ký cho đến ngày ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr thanh toán xong toàn bộ dư nợ tại VIB.

Trường hợp ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VIB thì đề nghị Tòa án tuyên VIB được quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để thu hồi nợ, cụ thể là: “Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 69 (1P), tờ bản đồ số: 03, địa chỉ: tổ 13, cụm 3, phường T, quận T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 188805, số vào sổ cấp GCN: CS 13759 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 31/03/2020 cho ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr" để thu hồi nợ. Bất kỳ sự thay đổi (bao gồm cả việc xây dựng mới/tạo lập thêm tài sản khác gắn liền trên thửa đất), sửa chữa, nâng cấp nào của ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho VIB (Chi tiết tại Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 01794.20, quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Vạn Xuân công chứng ngày 13/05/2020.).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho VIB.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VIB.

2.2.Về án phí Dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 50% x [72.000.000 đồng + 2% (2.557.692.021 – 2.000.000.000) đồng] = 41.576.920đồng (bốn mươi mốt triệu, năm trăm bảy mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi đồng) làm tròn là 41.577.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (VIB) số tiền 44.200.000 đồng (bốn mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002311, ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình (nay là thành phố Hoa Lư), tỉnh Ninh Bình.

2.3 Về chi phí tố tụng: ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Thu Tr phải hoàn trả số tiền 15.000.000đồng (mười lăm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định cho Ngân hàng VIB.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ