vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Đinh Nguyễn Thụy Tường V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSTây Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2025/TLST-DS, ngày 20 tháng 6 năm 2025, của Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín; địa chỉ: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh) (theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PT, ngày 12-10-2022).

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc T - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Nhật Kinh K - Nhân viên Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (theo Giấy ủy quyền số 3233/2024/UQ-TGĐ, ngày 14-5-2024).

1.2. Bị đơn: chị Đinh Nguyễn Thụy Tường V, sinh năm 1988; nơi thường trú: 89/13 Nghĩa Hưng, Phường 6, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: khu phố Tân Lộc, phường Gia Lộc, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (nay là khu phố Tân Lộc, phường Gia Lộc, tỉnh Tây Ninh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Đinh Nguyễn Thụy Tường V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 08-7-2025 là 157.214.899 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm mười bốn nghìn, tám trăm chín mươi chín đồng); trong đó: nợ gốc 44.920.067 đồng và lãi quá hạn 112.294.832 đồng.

Tiếp tục tính lãi kể từ ngày 09-7-2025 cho đến khi chị Đinh Nguyễn Thụy Tường V thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng T theo thỏa thuận tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký.

2.2. Về án phí:

+ Chị Đinh Nguyễn Thụy Tường V phải chịu 3.930.000 đồng (ba triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho cho Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.275.839 đồng (ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0003642, ngày 28-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ