- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNSTTCCĐS Ngân hàng Lộc Phát + A Kiêu Y Noát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST – DS. | Ng, ngày 04 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 43/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp uật và kh ng trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Toà nhà LPB Tower, số 210 Tr, phường Tr, quận H thành phố H. Người đ i diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Th; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đ i diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Công Tr; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP L Việt Nam – Chi nhánh K. Người đ i diện theo uỷ quyền l i: Ông Nguyễn Thế V; Chức vụ; Chuyên viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Khối quản trị rủi ro. Địa chỉ: 72 L; phường Qu, thành phố K.
- Đồng bị đơn: Ông A K; Bà Y N; Cùng địa chỉ: Th n Đ, xã Đ, huyện Ng, tỉnh K.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về khoản nợ: ông A K, bà Y N c ng nhận tính đến ngày 27/3/2025 còn nợ ngân hàng số tiền là 49.322.999đ ( bốn mươi chín triệu, ba trăm hai hai nghìn, chín trăm chín chín đồng) trong đó: dư nợ gốc 44.990.360đ ( bốn mươi bốn triệu, chín trăm chín mươi nghìn, ba trăm sáu mươi đồng); Lãi quá h n 438.411đ; ph t gốc chậm trả 3.874.411đ; ph t tiền ãi chậm trả à 19.817đ và ãi su t tiếp tục phát sinh.
2.2 Về thời gian trả nợ: ông A K, bà Y N sẽ trả tiền chậm nh t vào ngày 02/5/2025. Trường hợp ông A K, bà Y N kh ng trả được khoản nợ trên thì nguyên đơn yêu cầu kê biên, thi hành án đối với tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn iền với đ t số HĐTC90C2021341ngày 03/12/2021 để thu hồi nợ, đối với tài sản thế ch p: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 54, tờ bản đồ số 23. Địa chỉ thửa đ t: Th n Đ, xã Đ, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn iền với đ t số phát hành DA 624775 do UBND huyện Ng c p ngày 12/8/2021 mang tên ông A K, bà Y N .
2.3.Trường hợp số tiền thu được từ xử ý tài sản kh ng đủ để trả khoản nợ trên và ãi su t phát sinh và phí thì ông A K, bà Y N phải tiếp tục trả tiền cho Ngân hàng TMCP L Việt Nam – Chi nhánh K.
2.4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ hết số tiền 2.000.000đ. ng A K, bà Y N nhận nộp chi phí xem xét thẩm định t i chỗ à 2.000.000đ, nên ông A K, bà Y N phải trả cho Ngân hàng TMCP L Việt Nam – Chi nhánh K số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) mà Ngân hàng TMCP L Việt Nam – Chi nhánh K đã nộp t m ứng chi phí xem xét thẩm định t i chỗ.
2.5. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: ông A K, bà Y N nhận nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, trả l i cho ngân hàng TMCP L Việt Nam – Chi nhánh K số tiền đã nộp t m ứng án phí là 1.146.000đ (một triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí số 0002168 ngày 13/02/2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Đồng bị đơn; - VKSND huyện; - THADS huyện; - TAND tỉnh; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Kim Oanh |