- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- DS | Lục Nam, ngày 23 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V), trụ sở tại: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Công ty cổ phần MBN J (J), trụ sở tại: Tầng 15, tòa nhà C, số 219, phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội là người kế thừa một phần Q, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V (V).
Đại diện theo ủy Q tham gia tố tụng của Ngân hàng TMCP V: Ông Ngô Văn P- Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ. (Văn bản ủy Q số: 0103/2024/UQN- V ngày 01/3/2024).
Đại diện theo ủy Q tham gia tố tụng của Công ty cổ phần MBN J: Ông Vũ Văn D- Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Văn bản ủy Q số: 12002/2025/UQ-XLN- J ngày 12/02/2025).
-Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1984.
Chị Giáp Thị T, sinh năm 1986.
Đều địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ T như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền:
+ Ngày 15/6/2025, anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V (V) tổng số tiền là: 776.617.608 đồng (Bảy trăm bảy mười sáu triệu sáu trăm mười bảy nghìn sáu trăm linh tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 634.842.700 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả lãi trong hạn: 141.774.908 đồng.
+ Ngày 15/6/2025, anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần MBN J (J) tổng số tiền là: 7.127.524.545 đồng (Bảy tỷ một trăm hai mươi bảy triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm bốn mươi năm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 5.804.393.589 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả lãi trong hạn: 1.323.130.956 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/4/2025, anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Trong trường hợp anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V, J có Q yêu cầu Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, phát mại và xử lý tài sản thế chấp gồm:
+ Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 75, tờ bản đồ số 38, tại địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Yên D, (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố Bắc Giang), tỉnh Bắc Giang “ Giấy chứng nhận Q sử dụng đất số BB 137123, số vào sổ cấp GCN: CH 00036 Q20/T14 do Ủy ban nhân dân huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 10/01/2010; Ngày 24/03/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Giang
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bắc Giang đã xác nhận chuyển nhượng cho bà Giáp Thị T và ông Lê Văn Q”. Tài sản được thế chấp tại V theo Hợp đồng thế chấp Q sử dụng đất số công chứng: 246 quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 28/03/2023 và các phụ lục kèm theo (nếu có).
+ Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 29-1; 29-3, tờ bản đồ số 10, tại địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội “Giấy chứng nhận Q sử dụng đất số CT 404843, số vào sổ cấp GCN: CS- ĐA 36998 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 09/10/2019; Ngày 15/06/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Đ đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lê Văn Q và vợ là bà Giáp Thị T ”. Tài sản được thế chấp tại V theo Hợp đồng thế chấp Q sử dụng đất số công chứng: 2642/2023; quyển số 02- 2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 21/06/ 2023 và các phụ lục kèm theo (nếu có).
Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ thanh toán khoản nợ, anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T còn phải tiếp tục thanh toán khoản nợ trên đến khi trả hết nợ.
- Về chi phí tố tụng: Anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần MBN J (J) số tiền đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.700.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm cho Ngân hàng TMCP V (V) là 17.532.352 đồng (Mười bảy triệu năm trăm ba mươi hai nghìn ba trăm năm mươi hai đồng).
Anh Lê Văn Q và chị Giáp Thị T chịu cả tiền án phí án dân sự sơ thẩm cho Công ty cổ phần MBN J (J) là 57.563.762 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP V (V) số tiền 57.596.000 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008533 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Nam; - CCTHADS huyện Lục Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ VĂN HỢP |