vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức L, sinh năm 1985; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay Khối T, xã T, tỉnh Điện Biên). 2. Bị đơn: Ông Hoàng Thế S, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố A, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (nay tổ dân phố A, Phường M, tỉnh Điện Biên). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Hoàng Đức L + Hoàng Thế S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSĐiện Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3, khoản 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 117, 119, 274, 275, 280, 353, 357, 468 Bộ Luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức L, sinh năm 1985; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay Khối T, xã T, tỉnh Điện Biên).

1.2. Bị đơn: Ông Hoàng Thế S, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố A, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (nay tổ dân phố A, Phường M, tỉnh Điện Biên).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tổng số nợ hai bên đã chốt: Anh Hoàng Thế S chưa thanh toán cho anh L số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

2.2. Thời hạn trả nợ: Anh Hoàng Thế S có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) cho anh Hoàng Đức L vào ngày 31/12/2025.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/12/2025 nếu anh Hoàng Thế S không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, anh Hoàng Đức L có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Hoàng Thế S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự là 10%/năm.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Đức L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hoàng Đức L đã nộp là 3.363.030đ (ba triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm ba mươi đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 09 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh Hoàng Đức L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.613.030đ (hai triệu sáu trăm mười ba nghìn không trăm ba mươi đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ