vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 10/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn S, sinh năm 1935 (tên gọi khác: Đỗ Văn L (chết ngày 18/7/2023). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đỗ Văn S: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đỗ Văn S khởi kiện Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSTân Uyên, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2023/TLST-DS ngày 23/5/2023 về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn S, sinh năm 1935 (tên gọi khác: Đỗ Văn L (chết ngày 18/7/2023).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đỗ Văn S:

+ Bà Đỗ Thị Cẩm T, sinh năm 1977.

+ Ông Đỗ Anh K, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: số B B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà T, ông S: Ông Lê Quang H, sinh năm 1978; địa chỉ: số B L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền,

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Văn V, Luật sư của Công ty L4, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; địa chỉ: số C, đường số E, khu đô thị V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị H1, sinh năm 1940; địa chỉ: số A, tổ D, khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị Hoài P, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ B, khu phố E, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18-10-2022),

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị Cẩm V1, sinh năm 1950 (đã chết).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Trần Thị Cẩm V1:

+ Bà Đỗ Thị Cẩm T, sinh năm 1977,

+ Ông Đỗ Anh K, sinh năm 1982,

Cùng địa chỉ: số B B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Đỗ Thị Cẩm T, sinh năm 1977,

3. Ông Đỗ Anh K, sinh năm 1982,

Cùng địa chỉ: số B B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1962,

5. Bà Nguyễn Thị V2, sinh năm 1965,

6. Ông Nguyễn Hoàng V3, sinh năm 1984,

7. Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1986,

8. Bà Đỗ Thị L1, sinh năm 1948,.

Cùng địa chỉ: số A, tổ D, khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

9. Bà Đỗ Thị H1 (tên gọi khác: Đỗ Thị L2), (chết ngày 15/6/2024).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đỗ Thị H1 (Đỗ Thị L2):

- Ông Lê Văn Q, sinh năm 1939; địa chỉ: C, lô Y, chung cư N, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Lê Thị Kha M1, sinh năm 1970; địa chỉ: C, lô Y, chung cư N, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Lê A P1, sinh năm 1976, địa chỉ: C, lô Y, chung cư N, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Lê Thị Kim S1, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Số B, đường L, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ hiện nay: 2654 A, C, Hoa Kỳ;

Người đại diện hợp pháp của ông Lê Văn Q, bà Lê Thị Kha M1, ông Lê A P1, bà Lê Thị Kim S1: Ông Lê Quang H, sinh năm 1978; địa chỉ: số B L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 21-6-2024),

10. Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1941; địa chỉ: số B, ấp E, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện hợp pháp của bà Đỗ Thị Đ: Ông Lê Quang H, sinh năm 1978; địa chỉ: số B L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05-12-2019),

11. Bà Nguyễn Kim Y, sinh năm 1958; địa chỉ: số A L, tổ D, khu E, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

12. Ông Lê Việt H2, sinh năm 1977; địa chỉ: số B T, tổ H, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

13. Bà Nguyễn Thị Diệu N, sinh năm 1986; địa chỉ: tổ A, ấp X, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương,

14. Bà Dương Thị D, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ D, khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

15. Ông Trần Thế V4, sinh năm 1982; địa chỉ: số A L, tổ D, khu E, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

16. Ông Lê Đình H3, sinh năm 1981; địa chỉ: tổ B, ấp K, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương,

17. Ông Nguyễn Hoàng V5, sinh năm 1956; địa chỉ: khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

18. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1974; địa chỉ: số A, tổ B, khu G, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

19. Bà Lâm Thị C, sinh năm 1984 và ông Ngô Minh T2, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: tổ A, ấp Đ, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

20. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị L3, sinh năm 1965; cùng địa chỉ: khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

21. Ông Lương Xuân S2, sinh năm 1973; thường trú: thôn N, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên; chỗ ở hiện nay: khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

22. Ông Nguyễn Văn D1, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Trúc N1, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: tổ B, khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

23. Bà Lê Thị Phương D2, sinh năm 1980 và ông Huỳnh Văn T4, sinh năm 1975; địa chỉ: tổ H, ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương,

24. Bà Lê Thị Thanh T5, sinh năm 1973; địa chỉ: số C khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương,

25. Bà Nguyễn Thị K1, sinh năm 1965; địa chỉ: khu phố E, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

26. Bà Lê Thị X, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ B, khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

27. Ông Nguyễn Anh T6, sinh năm 1946; địa chỉ: ấp E, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương,

28. Ông Nguyễn Văn H4, sinh năm 1973; địa chỉ: khu phố D, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

29. Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1976 và ông Lê Đình T7, sinh năm 1971; cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương,

30. Ông Lê Văn P2, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố E, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

31. Bà Nguyễn Thị H6, sinh năm 1959; địa chỉ: tổ C, khu phố F, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

32. Ông Nguyễn Đình T8, sinh năm 1970; địa chỉ: số F khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

33. Bà Nguyễn Thị P3; địa chỉ: số nhà B tổ E, khu F, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương,

34. Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: khu phố B, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

35. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đỗ Văn S, người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đỗ Thị H1 (Đỗ Thị L2), bà Đỗ Thị Đ không yêu cầu bị đơn bà Đỗ Thị H1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương liên đới bồi thường, hoàn trả giá trị tài sản bà Đỗ Thị H1 đã chuyển nhượng cho người khác đối với các thửa 1302, 1303, 1304, 1305, 1306, 1307 (được tách từ đất 1272, 1273, 1053, 1054, 1289, 1291) và các thửa đất số 1274, 1275, 1276, 1277, 1282, 1283, 1290, 1292, 405, 436 tờ bản đồ số 21 tại phường V, thành phố T.

Bà Đỗ Thị H1 trả lại cho người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đỗ Thị H1 (Đỗ Thị L2) là ông Lê Văn Q, bà Lê Thị Kha M1, ông Lê A P1, bà Lê Thị Kim S1 quản lý, sử dụng diện tích đất 210,1 m2 (đất hành lang an toàn đường bộ) thuộc thửa đất số 1053 và 73 m2 (đất hành lang an toàn đường bộ) thuộc thửa đất 1054 cùng tờ bản đồ số 21, tại phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bà Đỗ Thị H1 trả lại cho bà Đỗ Thị Đ quản lý, sử dụng diện tích đất 125,4 m2 (đất hành lang an toàn đường bộ) thuộc thửa đất số 1291, 256,6 m2 (đất hành lang an toàn đường bộ) thuộc thửa đất 1289 và diện tích 200,4 m2 (trong đó có 51,9 m2 thuộc hành lang an toàn đường bộ) thuộc thửa đất 1052, bản đồ số 21 tại phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

(có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03786 ngày 21-01-2014, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03787 ngày 21-01-2014, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03788 ngày 21-01-2014 để cấp lại cho các đương sự theo quyết định của Tòa án.

Các đương sự có quyền và trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về chi phí tố tụng (thẩm định, đo đạc và định giá):

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Đỗ Văn S là bà Đỗ Thị Cẩm T và ông Đỗ Anh K tự nguyện chịu 7.380.000 đồng (đã thực hiện xong).

- Bị đơn bà Đỗ Thị H1 tự nguyện chịu 7.380.000 đồng để trả lại cho nguyên đơn người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đỗ Văn S là bà Đỗ Thị Cẩm T và ông Đỗ Anh K.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thị H1 được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ