vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Lấn chiếm quyền sử dụng đất và giải quyết tài sản gắn liền với đất”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Đặng Văn H - sinh năm 1971. Trú tại: Tổ B (nay là tổ dân phố C), thị trấn L, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: ông Triệu Văn T - sinh năm 1971. Trú tại: Thôn C (nay là thôn P), xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đặng Văn H - Triệu Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Lấn chiếm quyền sử dụng đất và giải quyết tài sản gắn liền với đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSChợ Đồn, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Cạn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nông Văn Điền và bà Lục Thị Xinh

Căn cứ vào các Điều 157, 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH:

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Lấn chiếm quyền sử dụng đất và giải quyết tài sản gắn liền với đất”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Đặng Văn H - sinh năm 1971. Trú tại: Tổ B (nay là tổ dân phố C), thị trấn L, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

* Bị đơn: ông Triệu Văn T - sinh năm 1971. Trú tại: Thôn C (nay là thôn P), xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Chu Thị L.

- Anh Đặng Minh Q.

- Chị Đặng Thị Hồng A.

Đều trú tại: Tổ B (nay là tổ dân phố C), thị trấn L, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Chu Thị L, anh Đặng Minh Q, chị Đặng Thị Hồng A: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1971. Trú cùng địa chỉ.

- Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn C (nay là thôn P), xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn đã nộp đủ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 7.000.000 đồng.

- Về án phí: Tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông Đặng Văn H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003347 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được hoàn trả lại cho ông Đặng Văn H.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- TAND tỉnh;

- Cơ quan THADS cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Duy Cạn

(11)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nơi nhận:

- Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). (11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ