- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "T, - D Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 15-5-2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS-LY | Lào Cai, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48; khoản 4 Điều 157; các Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm do cấp giám đốc thẩm huỷ bản án sơ thẩm và bản án phúc thẩm để giải quyết lại; Xét thấy:
- Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng (không do sự kiện bất khả kháng, không do trở ngại khách quan).
- Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, đều đồng ý việc đình chỉ giải quyết vụ án; Vụ án thuộc trường hợp đình chỉ theo điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 15-5-2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị G Cùng địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Yên Bái (nay là thôn C, xã T, tỉnh Lào Cai).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị N Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Yên Bái (nay là thôn H, xã T, tỉnh Lào Cai)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Yên Bái. Người đại diện theo pháp luật: Ông Triệu Quốc K, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Yên Bái (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Lào Cai; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc S – Chúc vụ: Chủ tịch UBND xã T, tỉnh Lào Cai). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật; 2.2. Trả cho các đương sự tài liệu, chứng cứ đã nộp; 2.3. Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị G phải chịu số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 8.410.000 đồng (tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng). Do ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị N đã trả số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ và lãi suất chậm trả cho ông Hoàng Văn T, bà Hoàng Thị G nên ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị G phải hoàn trả cho ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị N số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 8.410.000 đồng (tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng) và lãi suất chậm trả cuả ông Nguyễn Văn D là 409.976 (bốn trăm linh chín nghìn chín trăm bảy mươi sáu) đồng, bà Trần Thị N là 425.000 đồng (bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng; tổng cộng là: 9.244.976 đồng (Chín triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Đối với số tiền hoàn trả, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.4. Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị G phải nộp lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng để sung quỹ Nhà nước (ông T, bà Gia chưa nộp); 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Lào Cai có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 2 Lào Cai; - THADS tỉnh Lào Cai; - UBND xã Tân Lĩnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Thu Hương |