- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Phán +Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐCNHGT-DS | Lai Châu, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Xuân Ph và ông Ngô Văn H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của ông Nguyễn Xuân Ph, đề ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2025 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Ông Nguyễn Xuân Ph, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Bản Phìn Khò, xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
+ Người bị kiện: Ông Ngô Văn H; sinh năm 1973.
Địa chỉ: Bản Nà Hẻ, xã Bum Nưa, tỉnh Lai Châu.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ, số tiền đã trả, số tiền còn nợ lại: Ông Ngô Văn H khẳng định có mua lại của ông Nguyễn Xuân Ph ½ mảnh đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DM 87333, số vào sổ cấp GCN CN03746 do Chi nhánh văn phòng đất đai huyện Mường Tè cấp ngày 31/5/2024 tại Bản Nà Hẻ, xã Bum Nưa, tỉnh Lai Châu số tiền 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, ngày 22/11/2024. Ông Ngô Văn H đã trả cho ông Nguyễn Xuân Ph số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và còn nợ lại số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo Giấy biên nhận tiền ngày 22/11/2024 giữa các bên. Đến nay ông Ngô Văn H chưa trả được cho ông Nguyễn Xuân Ph khoản tiền còn nợ lại nào.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Xuân Ph và ông Ngô Văn H thống nhất thỏa thuận như sau: Do trong quá trình góp vốn làm ăn chung cả hai bên đều bị thua lỗ, thiệt hại để bù trừ cho nhau hợp lý nên ông Nguyễn Xuân Ph chỉ yêu cầu ông Ngô Văn H phải trả cho ông Nguyễn Xuân Phán số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Ông Ngô Văn H nhất trí trả nợ cho ông Nguyễn Xuân Ph số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) như đã thỏa thuận trên.
- Về phương thức, thời gian thanh toán: Ông Nguyễn Xuân Ph và ông Ngô Văn H thỏa thuận: Ông Ngô Văn H có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Xuân Ph số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 19/8/2025 và trả một lần vào ngày 19/11/2025, số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng);
Trường hợp ông Ngô Văn H vi phạm về thời hạn trả nợ theo nội dung đã thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Xuân Ph có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Lai Châu xử lý toàn bộ khoản nợ 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) theo quy định của pháp luật.
- Về vấn đề khác: Không.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 4; - TAND tỉnh Lai châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Lý Đức Hiệp |