- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn T + Bùi Bá Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐCNHGT-DS | Sơn La, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn T, bà Vũ Thị N và bà Nguyễn Thị T, ông Bùi Bá Q.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 31 tháng 7 năm 2025 của ông Trần Văn T, bà Vũ Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1961 và bà Vũ Thị N, sinh
năm: 1963. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường M, tỉnh Sơn La.
+ Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1956 và ông Bùi Bá Q, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường M, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T, ông Bùi Bá Q có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn T, bà Vũ Thị N số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản.
Phương thức trả nợ như sau:
+ Lần 1: Ngày 15/9/2025, bà Nguyễn Thị T, ông Bùi Bá Q có trách nhiệm trả nợ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
+ Lần 2: Ngày 31/12/2025, bà Nguyễn Thị T, ông Bùi Bá Q có trách nhiệm trả nợ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Trần Văn T, bà Vũ Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị T, ông Bùi Bá Q chậm trả tiền thì bà T, ông Q phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không có sự thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 6 - Sơn La; - Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Linh |