vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

2/ Bà Nguyễn Thị Thùy Tr thừa nhận còn nợ bà Lê Thị Th tổng số tiền vay là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm chục triệu đồng). 2/ Bà Nguyễn Thị Thùy Tr đồng ý trả số nợ vay 450.000.000 đồng (bốn trăm năm chục triệu đồng) cho bà Lê Thị Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Th đòi nợ vay Thùy Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐCNHGT-DSVĩnh L, ngày 13 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Th và bà Nguyễn Thị Thùy Tr.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 03 tháng 7 năm 2025 của người khởi kiện bà Lê Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Lê Thị Th, sinh ngày 01/01/1952; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 03/7/2021; nơi cư trú: Số 123, ấp An Hòa Thạnh, xã Giao L, tỉnh Vĩnh L.

Bà Lê Thị Th ủy quyền cho bà Lê Ngọc Yến, sinh năm 1976; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 09/8/2021; nơi cư trú: Số 123, ấp An Hòa Thạnh, xã Giao L, tỉnh Vĩnh L.

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 345, ấp Long Hòa, xã Giao L, tỉnh Vĩnh L.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

1.2/ Bà Nguyễn Thị Thùy Tr thừa nhận còn nợ bà Lê Thị Th tổng số tiền vay là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm chục triệu đồng).

1.2/ Bà Nguyễn Thị Thùy Tr đồng ý trả số nợ vay 450.000.000 đồng (bốn trăm năm chục triệu đồng) cho bà Lê Thị Th.

1.3/ Ghi nhận bà Lê Thị Th không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thùy Tr phải trả lãi của số tiền vốn vay trên.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ