- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐCNHGT-DS | P, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Trần Vĩnh P1 và ông Nguyễn Văn P2.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 05 tháng 12 năm 2024 của ông Trần Vĩnh Phúc.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trần Vĩnh P1, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 22/2, ấp TM, xã MH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: bà Đặng Huỳnh N, sinh năm 1996. Địa chỉ: số 78/6, ấp AN, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn P2, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 3/3, ấp AB, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn P2 có nghĩa vụ trả cho ông Trần Vĩnh P1 số tiền nợ vay và tiền lãi là 250.800.000 (Hai trăm năm chục triệu tám trăm ngàn) đồng. Thời hạn trả tiền khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - CCTHADS huyện P; - Lưu hồ sơ; VP . | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |