- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tú vũ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST Ngày 08/01/2026. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Trần Xuân Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bình.
Ông Võ Văn Cường.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Lộc, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đồng Tháp.
Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Đồng Tháp tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2025/QĐXX-ST ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh ngày 16/3/1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Khu vực 1, phường L, thành phố C.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh V, sinh ngày 06/4/1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Trần Thị Ngọc T trình bày: Chị và Anh V do quen biết nên tiến tới hôn nhân vào năm 2014, hôn nhân xác lập trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, tỉnh T. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng kể từ đầu năm 2024 đến nay, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Hiện vợ chồng đã ly thân từ năm 2025 đến nay không thể hàn gắn đoàn tụ được nên chị yêu cầu ly hôn với Anh V.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Khuê N, sinh ngày 07/11/2013 hiện do Chị T đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu Anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nguyên đơn Chị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn Anh V đã được triệu tập hợp lệ, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Quan hệ tranh chấp giữa Chị Trần Thị Ngọc T và Anh Nguyễn Thanh V là tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu Vực 5 – Đồng Tháp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Chị Trần Thị Ngọc T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Anh Nguyễn Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt Chị T, Anh V.
Về hôn nhân: Xét thấy, mặc dù hôn nhân giữa Chị Trần Thị Ngọc T và Anh Nguyễn Thanh V là hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02 ngày 15/01/2014 tại UBND xã A, huyện C, tỉnh T. Tuy nhiên, hiện tại hai bên đã sống ly thân thời gian dài, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Đối với Anh V không đến dự theo giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng chứng tỏ anh không có thiện chí hàn gắn đối với cuộc hôn nhân này. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị T.
Về con chung: Xét thấy cháu Nguyễn Trần Khuê N hiện do Chị T đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bản thân chị có nơi ở và công việc thu nhập ổn định, đủ khả năng chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, học hành, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung. Giao con chung cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị T không yêu cầu.
Về tài sản chung; Nợ chung: Không có..
Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn Cứ vào:
Các Điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 56, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị Ngọc T.
1. Về hôn nhân: Cho Chị Trần Thị Ngọc T ly hôn với Anh Nguyễn Thanh V.
2.Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Khuê N, sinh ngày 07/11/2013 cho Chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, Anh Nguyễn Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị T không yêu cầu.
Anh Nguyễn Thanh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung; nợ chung: không có.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004393 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên xem như đã thi hành xong.
5. Chị Trần Thị Ngọc T và Anh Nguyễn Thanh V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 5 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trần Xuân Văn |