vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nông Thị X, sinh năm 1990. Địa chỉ ĐKHKTT: xóm

Quang Trung 1, xã L, huyện H, tỉnh C. Nơi ở hiện nay: thôn C, xã T, huyện V, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Đàm Văn D, sinh năm 1986. Địa chỉ: xóm Q1, xã L, huyện H, tỉnh C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nông Thị X, anh Đàm Văn D cùng xác nhận anh chị có 03 con chung là Đàm Thị H, sinh ngày 05/7/2009; Đàm Thị H, sinh ngày 06/4/2013; Đàm Văn H, sinh ngày 24/12/2015. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn anh Đàm Văn D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung cho cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Chị Nông Thị X cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/con (ba con là 3.000.000 đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng thanh toán một lần, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Thị X và anh Đàm Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nông Thị X, anh Đàm Văn D mỗi người phải chịu 75.000đ đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự thống nhất chị Nông Thị X nộp thay án phí dân sự sơ thẩm cho anh Đàm Văn D. Chị Nông Thị X phải nộp số tiền án phí cho việc xin ly hôn là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí của người thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai số 0001858 ngày 21 tháng 12 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ