vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lý - Sinh năm 1991 Anh Trần Văn Thế - Sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm THị L,Trần Văn T-Phạm Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSNga Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lý - Sinh năm 1991

Anh Trần Văn Thế - Sinh năm 1988

Đều cùng địa chỉ: Thôn 9, xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Người được nguyên đơn uỷ quyền: Bà Mã Thị Kỳ - Sinh năm 1985

Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Anh Phạm Văn Đồng - Sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Tân Hải, xã Nga Phú, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền nợ gốc: Anh Đồng thống nhất còn nợ anh Thế, chị Lý số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

- Về lãi suất: Hai bên thống nhất anh Đồng thực hiện trả lãi cho chị Lý, anh Thế tính từ ngày 01/7/2022 đến ngày 22/7/2024 là 24 tháng 21 ngày. Anh Thế, chị Lý đồng ý tính tròn tháng là 24 tháng x 1,5%/tháng x 200.000.000đ = 72.000.000đ (Bảy mươi hai triệu đồng).

* Như vậy tiền gốc và lãi anh Đồng phải thanh toán cho anh Thế, chị Lý là 272.000.000đ (Hai trăm bảy mươi hai triệu đồng).

- Về phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất anh Đồng thực hiện trả nợ tiền gốc và lãi mỗi tháng là 5.000.000đ/tháng. Thời gian trả nợ thực hiện vào ngày đầu tiên của tháng, cụ thể lần 1 là ngày 01/8/2024 cho đến khi trả xong số tiền nợ trên.

Các đương sự thống nhất: nếu anh Phạm Văn Đồng vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trả nợ tháng nào thì chị Phạm Thị Lý và anh Trần Văn Thế có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc anh Đồng phải chịu khoản tiền lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với số tiền còn nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Anh Đồng phải chịu 6.800.000đ (Sáu triệu tám trăm nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả lại cho chị Lý, anh Thế số tiền 7.158.000đ (Bảy triệu một trăm năm tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/23, số 0005372, ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ