vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương Mại và Vận tải A; địa chỉ: số H, đường L, QL D, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phan Thị Phương T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: khu phố K, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp KDTM giữa Công ty A và Công ty Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2024/QĐST- KDTM
Đà Lạt, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST - KDTM ngày 03 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương Mại và Vận tải A; địa chỉ: số H, đường L, QL D, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phan Thị Phương T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: khu phố K, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Công ty TNHH Thương Mại Đầu tư Du lịch Đ; địa chỉ: đường 3 tháng 4, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Trường G, sinh năm: 1990, địa chỉ: đường 3 tháng 4, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương Mại Đầu tư Du lịch Đ có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Thương Mại và Vận tải A số tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Công ty TNHH Thương Mại và Vận tải A có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Thương Mại Đầu tư Du lịch Đ 01 Fanpage tên Venus Limousine, ID trang: 106481882513860.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.

Về án phí: Công ty TNHH Thương Mại đầu tư du lịch Đ thỏa thuận chịu 19.500.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền 3.000.000 đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0001611 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Công ty TNHH Thương Mại Đầu tư Du lịch Đ còn phải nộp 16.500.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty TNHH Thương Mại và Vận tải A số tiền 24.464.245 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001133 ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ