vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt BIDV); địa chỉ: Tháp BIDV, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đại T - Chức vụ: Giám đốc phòng Giao dịch Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng BIDV - Tươi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt BIDV); địa chỉ: Tháp BIDV, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đại T - Chức vụ: Giám đốc phòng Giao dịch Thuỷ Nguyên, Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2604B/QĐ-BIDV.HP ngày 25/10/2022).

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lại Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lại Văn T: Bà Trần Thị T (Giấy uỷ quyền ngày 25/01/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ toàn bộ khoản nợ tính đến hết ngày 23/01/2024 tổng số tiền là: 1.439.540.382 đồng (bao gồm số tiền nợ gốc là 780.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 451.892.465 đồng; lãi quá hạn là 207.647.917 đồng).

Kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2024, bà Trần Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 112/2017/HĐTD ngày 29/8/2017 cho đến khi bà Trần Thị T trả hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đvà phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Phương án trả nợ như sau:

+ Chậm nhất đến ngày 29/02/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán cho BIDV số tiền 50.000.000đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 31/3/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán cho BIDV số tiền 50.000.000đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 30/4/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán cho BIDV số tiền 250.000.000đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 31/5/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán cho BIDV số tiền 250.000.000đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán cho BIDV số tiền 250.000.000đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 31/7/2024 bà T phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại

2.3. Trường hợp bà Trần Thị T vi phạm nghĩa vụ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đcó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 900; tờ bản đồ số 01; có địa chỉ: Thôn An Hồ, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số G 072935, số vào sổ cấp GCN: 933/QSDĐ/HP-TN-AL-Q1 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/7/1995 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là ông Lại Văn Thành.

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Trần Thị T phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

2.5. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đphải nộp số tiền 13.796.000 (Mười ba triệu, bẩy trăm chín mươi sáu nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 15.600.000 (Mười năm triệu, sáu trăm nghìn) đồng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đđã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tại Biên lai số 0008857 ngày 25 tháng 10 năm 2023. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đsố tiền 1.804.000 (Một triệu, tám trăm linh bốn nghìn) đồng. Bà Trần Thị T phải nộp số tiền 13.796.000 (Mười ba triệu, bẩy trăm chín mươi sáu nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ