vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN; địa chỉ: Số 2 LH, phường ThC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NA Đông Hải P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHNN Đàm Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-KDTMVĩnh Bảo, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN; địa chỉ: Số 2 LH, phường ThC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NA Đông Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 01/01/2024).

- Đồng bị đơn: Vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D; nơi cư trú: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Bùi Văn L, bà Nguyễn Thị Ph; nơi cư trú: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Anh Bùi Ngọc Đ; nơi cư trú: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN (gọi tắt là Ngân hàng) và vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D; vợ chồng ông Bùi Văn L, bà Nguyễn Thị Ph thoả thuận: Tính đến ngày 31/5/2024, vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D còn nợ và phải trả cho Ngân hàng số tiền của Hợp đồng tín dụng số 2118 – LAV 202201964 ký ngày 26/12/2022 với tổng số tiền là 234.779.452 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu bảy trăm bảy mươi chín bốn trăm năm mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc: 200.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 23.063.014 đồng; nợ lãi quá hạn: 11.716.438 đồng và Hợp đồng tín dụng số 2118 – LAV – 202300456 ký ngày 13/4/2023 với tổng số tiền là: 915.605.479 đồng (Chín trăm mười năm triệu sáu trăm linh năm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 800.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 87.200.000; nợ lãi quá hạn: 28.405.479 đồng. Tổng cộng: 1.150.384.931 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi triệu ba trăm tám tư nghìn chín trăm ba mốt đồng).

- Vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ chưa trả kể từ ngày 01/6/2024 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

- Trường hợp vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại các tài sản thế chấp sau:

+ Quyền sử dụng 176m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 255(1), tờ bản đồ số 31, địa chỉ: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 791045, vào sổ số CH00351 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 07/01/2019 đứng tên ông Bùi Văn L và bà Nguyễn Thị Ph theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 579/2020/HĐTC ngày 27/11/2020, số chứng thực 220, quyển số: 01/2020 tại UBND xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

+ Quyền sử dụng 374m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 255(2), tờ bản đồ số 31, địa chỉ: Thôn VD, xã TrD, huyện VB, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 791043, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00352 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 07/01/2019 đứng tên ông Bùi Văn Đ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 97/2019/HĐTC ngày 22/02/2019, thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 97.1/2022/PLHĐTC 30/3/2022, số chứng thực 30, quyển số 01/2019 tại UBND xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết khoản vay. Trường hợp số tiền phát mại tài sản đã trả đủ cho Ngân hàng thì số tiền thừa ra được trả lại cho vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D; vợ chồng ông Bùi Văn L, bà Nguyễn Thị Ph.

3. Về án phí: Ngân hàng và vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D thỏa thuận: Vợ chồng anh Bùi Ngọc Đ, chị Trần Thị D phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.255.000 đồng (Hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn) đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.650.000 đồng (Hai mươi hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009279 ngày ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ