- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH HDBank - HUYỀN BÍCH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-KDTM | Quảng Xương, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2024/TLST-KDTM ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H Địa chỉ: 25Bis N, phường B, Quận M, TP H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Xuân S – Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa Người đại diện theo ủy quyền lại:
1.Ông Đỗ Văn Hùng – Giám đốc Phòng giao dịch L
2.Bà Nguyễn Khánh L - Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
(Theo Quyết định ủy quyền số 1489/2023/QĐ-TGĐ ngày 23/5/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và Giấy ủy quyền lại số 12/2023/GUQ-HDBANK ngày 19/9/2023 của Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa – Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H).
- Bị đơn: 1. Chị Hồ Thị H, sinh năm 1983
2. Anh Đậu Văn B, sinh năm 1981 Cùng nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất:Tính đến ngày 05/4/2024, chị Hồ Thị H, anh Đậu Văn B còn nợ Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H tổng số tiền là 993.340.761đ (Trong đó nợ gốc 822.494.978đ, nợ lãi trong hạn 62.606.640đ, nợ lãi quá hạn 108.239.143đ). Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 1855/22MB/ HĐTD ngày 16/02/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 1855/22MB/HĐTD/KUNN 01 ngày 17/02/2022, khế ước nhận nợ số 1855/22MB/HĐTD/KUNN 02 ngày 10/8/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1855.01/22MB/HĐTD ngày 16/02/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 1855.01/22MB/HĐTD/KUNN.01 ngày 17/02/2022.
Các bên đương sự thống nhất: chị Hồ Thị H và anh Đậu Văn B còn nợ Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H tổng số tiền là 993.340.761đ (Trong đó nợ gốc 822.494.978đ, nợ lãi trong hạn 62.606.640đ, nợ lãi quá hạn 108.239.143đồng).
Chị Hồ Thị H, anh Đậu Văn B có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H tổng số tiền là 993.340.761đ (Trong đó nợ gốc 822.494.978đ, nợ lãi trong hạn 62.606.640đ, nợ lãi quá hạn 108.239.143đ). Cụ thể chia làm 05 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 24/5/2024 trả 150.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 2: Ngày 24/6/2024 trả 150.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 3: Ngày 24/7/2024 trả 150.000.000đ tiền gốc
- Kỳ 4: Ngày 24/8/2024 trả 200.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 5: Ngày 24/9/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 6: Ngày 28/06/2024 trả 343.340.761đ (trong đó nợ gốc 172.494.978đ, lãi trong hạn 62.606.640đ, lãi quá hạn 108.239.143đ) + lãi phát sinh kể từ ngày 06/4/2024, Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 1855/22MB/ HĐTD ngày 16/02/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 1855/22MB/HĐTD/KUNN 01 ngày 17/02/2022, khế ước nhận nợ số 1855/22MB/HĐTD/KUNN 02 ngày 10/8/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1855.01/22MB/HĐTD ngày 16/02/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 1855.01/22MB/HĐTD/KUNN.01 ngày 17/02/2022.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (06/4/2024) cho đến khi thi hành án xong, chị H, anh B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Nếu chị H, anh B vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1273, tờ bản đồ số 03 đo vẽ năm 1993, diện tích 146m2 đất + nhà ở trên đất, diện tích sàn xây dựng 67,52m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 953428, số vào sổ cấp giấy CN: CS-03365 do Sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày 15/12/2021 mang tên Bà Hồ Thị H. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 1855/22MB/HĐBĐ ngày 16/02/2022 tại Văn phòng công chứng L.
-Về án phí: Chị Hồ Thị H, anh Đậu Văn B phải chịu 20.900.000đ (làm tròn số) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 19.687.000đ.Theo biên lai thu số 2103 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |