vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của chị Phan Thị Bích H:

Xác định anh Nguyễn Đình T1, sinh ngày 01/9/1993 - chết ngày 29/7/2022 là cha đẻ của cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021. Về chí phí giám định: Chị Phan Thị Bích H phải chịu số tiền 8.500.000 đồng chi phí giám định ADN đã nộp tại Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền và đã chi phí xong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của chị Phan Thị Bích H:
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐCư Kuin, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SƯ

Về việc yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tạ Thị Ngọc Điệp.

- Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Thanh Loan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp: Bà Lê Trịnh Xuân Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-VDS ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2024/QĐST-VDS, ngày 19 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Chị Phan Thị Bích H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Bích H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt).

2. Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1966 và bà Hoàng Thị N, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Phan Thị Bích H trình bày:

Chị Phan Thị Bích H và anh Nguyễn Đình T1 có chung sống với nhau tại nhà của cha mẹ anh T1 từ năm 2020 nhưng chưa đăng ký kết hôn vì lý do dịch bệnh Covid-19. Trong quá trình chung sống, chị H, anh T1 có 01 con chung là cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021. Do chưa đăng ký kết hôn nên khi đăng ký khai sinh cho cháu T chỉ đăng ký khai sinh mà để trống tên cha đẻ. Ngày 29/7/2022 anh T1 chết do tai nạn giao thông. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết, xác định anh Nguyễn Đình T1, sinh ngày 01/9/1993 - chết ngày 29/7/2022 là cha đẻ của cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đình C và bà Hoàng Thị N trình bày:

Anh Nguyễn Đình T1 là con trai của ông bà, năm 2020 anh T1 chung sống như vợ chồng với chị Phan Thị Bích H, sinh năm 1992. Vì lý do dịch bệnh nên gia đình không tổ chức đám cưới cũng như 2 con không thể thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định. Trong quá trình sinh sống, 2 cháu có 01 con chung tên Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021. Do chưa đăng ký kết hôn nên khi đăng ký khai sinh cho cháu T chỉ đăng ký khai sinh mà để trống tên cha đẻ là anh Nguyễn Đình T1.

Ngày 29/7/2022 anh T1 chết do tai nạn giao thông nên việc đăng ký kết hôn cũng như xác định cha cho cháu T cho đến nay cũng chưa thực hiện được. Nay chị Phan Thị Bích H đề nghị Toà án giải quyết xác định cháu Phan Đình T là con của anh Nguyễn Đình T1 thì ông C, bà N đồng ý.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Thư ký và của người yêu cầu đều đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, khoản 2, 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89, Điều 90, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích H và ra Quyết định xác định anh Nguyễn Đình T1 là cha đẻ của cháu Phan Đình T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin nhận định:

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:

Chị Phan Thị Bích H yêu cầu Tòa án xác định cha cho con đối với cháu Phan Đình T, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do chị Phan Thị Bích H có nơi cư trú tại Thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin. Tại phiên họp, người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin căn cứ vào khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để thụ lý và giải quyết vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung:

Chị Phan Thị Bích H và ông Nguyễn Đình T1 có chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2020 đến năm 2022 nhưng chưa đăng ký kết hôn vì lý do dịch bệnh Covid-19. Quá trình sinh sống, chị H, anh T1 có 01 con chung tên Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021; khi đăng ký khai sinh cho cháu T chỉ đăng ký tên của người mẹ là chị Phan Thị Bích H, còn tên người cha thì để trống do chị H và anh T1 chưa đăng ký kết hôn. Đến ngày 29/7/2022, anh T1 chết. Do đó, chị H yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Đình T1 là cha của cháu Phan Đình T. Quá trình làm việc tại Tòa án người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều xác định cháu Phan Đình T là con chung của ông T1 và bà H, được sinh ra trong thời kỳ ông T1 và bà H chung sống với nhau.

Theo Kết quả xét nghiệm ADN của Trung tâm P ngày 27/01/2024 kết luận:“Ông Nguyễn Đình C và cháu Phan Đình T có quan hệ huyết thống”.

Từ những phân tích nêu trên có cơ sở xác định cháu Phan Đình T là con đẻ của chị Phan Thị Bích H và anh Nguyễn Đình T1. Vì vậy, chị Phan Thị Bích H đề nghị Tòa án công nhận anh Nguyễn Đình T1 là cha đẻ của cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021 là có căn cứ chấp nhận.

. Về chi phí trưng cầu giám định: Chị Phan Thị Bích H phải chịu số tiền 8.500.000 đồng chi phí giám định ADN đã nộp tại Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền và đã chi phí xong.

. Về lệ phí: Chị Phan Thị Bích H có đơn xin miễn nộp lệ phí và thuộc trường hợp được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, các Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, Điều 92, khoản 2 Điều 101, khoản 3 Điều 102, của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của chị Phan Thị Bích H:

Xác định anh Nguyễn Đình T1, sinh ngày 01/9/1993 - chết ngày 29/7/2022 là cha đẻ của cháu Phan Đình T, sinh ngày 25/3/2021.

2. Về chí phí giám định: Chị Phan Thị Bích H phải chịu số tiền 8.500.000 đồng chi phí giám định ADN đã nộp tại Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền và đã chi phí xong.

3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thị Bích H được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0017901 ngày 28/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày niêm yết quyết định.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ