vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 02/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông P và bà C thuận tình ly hôn.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để ghi chú việc ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 375 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN T.P - NGUYỄN T.C"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông P và bà C thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------------------------------------
Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn:

- Ông P sinh ngày 30/9/1966; quốc tịch Canada; hộ chiếu số AAA cấp

ngày 14/8/2018 tại North York (Canada); nơi cư trú: TORONTO

Canada; địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Khu phố L, phường T, thành phố

A, tỉnh Bình Dương;

- Bà C sinh ngày 07/02/1974, căn cước công dân số XXX do Cục trưởng

Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/04/2021;

địa chỉ: Đường N, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông P và bà C thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Ông P và bà C không có con chung và đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông P và bà C thuận tình ly hôn. Ông P và bà C không có con chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Bà C chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật. [2] Bà C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 22886 ngày 22/12/2023 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ