vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 187 ngày 19/12/2016 của UBND Phường N, thành phố Đông Hà hết hiệu lực). 2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Kim Ng sinh ngày 25/01/2018 cho anh Đoàn Đức L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đức L- Lý Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 283/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đoàn Đức L, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Lý Nh, sinh năm 1982, địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh đăng ký kết hôn ngày 19/12/2016 tại UBND Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Trong qúa trình chung sống, giữa anh L chị Nh phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hòa giải được, nay cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh L chị Nh đều có nguyện vọng ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L chị Nh.

Xét thấy, anh L chị Nh thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L chị Nh.

Về con chung: Anh L chị Nh có 02 con chung là Đoàn Kim Ng, sinh ngày 25/01/2018 và Đoàn Kim Ng1, sinh ngày 08/5/2020. Anh L chị Nh thống nhất thỏa thuận giao quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đoàn Kim Ng cho anh Đoàn Đức L, giao quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đoàn Kim Ng1 cho chị Nguyễn Thị Lý Nh, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 187 ngày 19/12/2016 của UBND Phường N, thành phố Đông Hà hết hiệu lực).

1.2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Kim Ng sinh ngày 25/01/2018 cho anh Đoàn Đức L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Đoàn Kim Ng1, sinh ngày 08/5/2020 cho chị Nguyễn Thị Lý Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Đoàn Đức L và chị Nguyễn Thị Lý Nh phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/2023 số 0000112 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh L, chị Nh đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ