vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Trung - Nguyễn Thị Hồng Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 358/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1975

Địa chỉ: xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1984

Địa chỉ: phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N có 01 con chung Bùi Nguyễn Anh N, sinh ngày 11/11/2015. Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận thống nhất giao con cho bà Nguyễn Thị Hồng N được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung được sống chung với bà Nguyễn Thị Hồng N. Do đó giao con chung cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng N không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Bùi Văn T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Bà Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng ông Bùi Văn T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Nguyễn Thị Hồng N. Nên ông Bùi Văn T phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân và cấp dưỡng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0000007, ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ