- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Trần Phúc T và chị Cao Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phúc T và chị Cao Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 05 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 378/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Phúc T, sinh năm 1982
Bị đơn: Chị Cao Thị Thu H, sinh năm 1981
Cùng trú tại: Nhà B4, khu công vụ Lữ đoàn BAE, xã QC, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phúc T và chị Cao Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung Trần Việt P, sinh ngày 21/7/2008 cho anh Trần Phúc T nuôi dưỡng; giao 02 con chung Trần Khánh H, sinh ngày 11/02/2011 và Trần Cao Q, sinh ngày 06/9/2019 cho chị Cao Thị Thu H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T và chị H do không ai yêu cầu.
Anh T và chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh Trần Phúc T và chị Cao Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trần Phúc T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005321 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Trần Phúc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - UBND thị trấn CG (nơi ĐKKH 2007); - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |