vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐNậm Nhùn, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vàng Cố Bích, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Điêu Văn Đức, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức có 01 (một) con chung chưa thành niên là cháu Điêu Mẫn Nhi, sinh ngày 03/04/2023. Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:

Chị Vàng Cố Bích là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Điêu Mẫn Nhi, sinh ngày 03/04/2023 cho đến khi con chung cháu Điêu Mẫn Nhi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Anh Điêu Văn Đức có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vàng Cố Bích và anh Điêu Văn Đức đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Vàng Cố Bích và bị đơn anh Điêu Văn Đức mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vàng Cố Bích tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Điêu Văn Đức phải chịu. Tổng cộng chị Vàng Cố Bích phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác nhận chị Vàng Cố Bích đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000473 ngày 21/10/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Vàng Cố Bích 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ